Lab Microsoft Azure Module 2 – Azure Virtual Machines

Lab Microsoft Azure Module 2 hướng dẫn bạn dùng portal. Power Shell và CLI để tạo máy ảo Windows và máy ảo Linux, và cách kết nối vào nó.

Trong Module này cũng hướng dẫn bạn triển khai và cấu hình Azure VM scale sets và cách sử dụng Custom Script Extension.

Exercise 1. Tạo VM dùng Portal

Task 1. Tạo virtual machine

1. Tại Azure Portal, Menu trái chọn Create a resource, chọn Compute và chọn Virture Machine

lab microsoft azure Module 2

2. Màn hình Create Virture Machine, tại tab Basic, trong phần Resource Group ấn Create New, nhập vào MyResource ấn OK.

lab microsoft azure module 2

3. Trong phần Instance details nhập các thông tin sau:

  • Virtual machine name: MyVM
  • Region: Southeast Asia.
  • Image: ấn Browse all public and private images tìm và chọn Windows Server 2019 DataCenter
  • Size: để mặc định

lab microsoft azure module 2

4. Trong phần Administrator account nhập các thông tin sau:

  • UserName: Myuser
  • Nhập Password và Confirm Password

5. Trong phần Inbound port rules, chọn Allow selected ports, chọn RDP (3389)HTTP

lab microsoft azure module 2

6. Trong phần Save Money, chọn Option Yes, check vào Confirmation, Ấn Review + Create, tiếp tục ấn Create, và chờ tạo VM xong

lab microsoft azure module 2

Task 2. Kết nối đến virtual machine

1. Menu trái chọn Virture Machine, click vào VM vừa tạo, chọn connect, và ấn Download RDP file.

2. Thực thi file .rdp vừa download, ấn connect, nhập vào username và password bạn tạo ở task 1, ấn OK và ấn Yes

lab microsoft Azure

Task 3. Cài web server

1. Tại VM vừa đăng nhập, vào start chọn PowerShell.

2. Tại PowerShell thực hiện lệnh sau để cài IIS:

Install-WindowsFeature -name Web-Server -IncludeManagementTools

3. Sau khi cài IIS xong, trở về Azure portal, Menu trái chọn Virture Machine, click vào VM, menu trái chọn Overview, trong phần IP public chọn copy to clipboard.

4. Tại trình duyệt, mở tab khác, paste ip vừa copy vào enter, sẽ truy cập được vào web default của VM.

lab Microsoft azure module 2

Exercise 2. Tạo Virtual Machine với PowerShell

Task 1. Tạo virtual machine

1. Tại Azure Portal ấn Cloud Shell.

2. Góc trái cửa sổ Cloud Shell chọn PowerShell.

3. Thực hiện lệnh New-AzResourceGroup -Name myResourceGroup -Location “Southeast Asia” để tạo resource group.

4. Thực hiện lệnh sau để tạo VM, sau khi thực thi lệnh nhập vào username và password cho VM:

New-AzVm -ResourceGroupName “myResourceGroup” -Name “myVM1” – Location “Southeast Asia” -VirtualNetworkName “myVnet” -SubnetName “mySubnet” -SecurityGroupName “myNetworkSecurityGroup” – PublicIpAddressName “myPublicIpAddress” -OpenPorts 80,3389

lab microsoft Azure m2

Task 2. Kết nối đến VM

1. Thực hiện lệnh sau để xem IP VM:

Get-AzPublicIpAddress -ResourceGroupName “myResourceGroup” | Select “IpAddress”

2. Vào run thực hiện lệnh sau mstsc /v:publicIpAddress với publicIpAddress là IP bạn vừa xem.

3. Ấn connect, nhập vào username và password bạn đã tạo ở task 1.

4. Sau khi Remote thành công, dùng lệnh sau để xóa Resource group:

Remove-AzResourceGroup -Name myResourceGroup

lab Microsoft Azure M2

Exercise 3. Kết Nối Đến Linux Virtual Machines

Task 1. Tạo SSH Key

1. Truy cập vào trang https://putty.org,

2. Download và cài PuTTY tool 64bit

3. Vào start chọn PuTTYgen

4. Trong phần Parameters chọn option RSA và ấn Generate (nhớ di chuyển mouse trong cửa sổ PuTTY để tạo key)

5. Copy nội dung trong phần Public key for pasting into authorized keys file lưu vào file.txt

6.Nhập Key passphraseConfirm passphrase, ghi nhớ key này vì không thể phục hồi

6. Ấn Save private key và lưu thành file, bạn sẽ dùng file này để truy cập VM

Linux virtual machines

Task 2. Tạo Linux VM và gán public SSH key

1. Tại Azure Portal, menu trái chọn Virtual Machines, màn hình Virtual Machines ấn Add

2. Trong phần Resource group, ấn Create New, nhập vàp RGLinux

3. Trong phần Virtual Machine Name: nhập vào VMLinux,

4. Region: chọn Southeast Asia.

5. Image: chọn Ubuntu Server 18.04 LTS

6. Size: để mặc định

lab Microsoft Azure

7. Trong phần Authentication type chọn option SSH Public Key

8. Username: nhập vào MyUser.

9. Trong phần SSH public key Source chọn Use Existing Public key

10. Trong phần SSH public key paste SSH public key mà bạn đã copy ở Task 1

11. Trong phần Public inbound ports chọn option Allow selected ports

12. Select inbound ports chọn SSH

13. Ấn Review + Create và tiếp tục ấn Create.

14. Chờ tạo VM xong

create Linux machines

Task 3. Kết nối đến Linux VM dùng SSH

1. Tại Azure portal, menu trái chọn Virtual Machines, chọn VMLinux vừa tạo.

2. Ấn Connect, trong phần Login Using VM local Account copy MyUser@IpPublic (không copy ssh)

Linux virtual machine

3. Tại máy local vào menu start chọn PuTTY (64bit) và chọn PuTTY

4. Màn hình PuTTY Configuration, trong phần category bên trái chọn Session

5. Trong phần Host Name nhập vào MyUser@IpPublic, port: 22, chọn option SSH

Virtual Machines Linux

6. Trong phần category bên trái chọn SSH và chọn Auth.

7. Trong phần Private key file for authentication ấn Browse, chọn file private key bạn đã lưu ở Task 1, ấn Open

Virtual Machines Linux

8. Tại màn hình PuTTY vừa xuất hiện nhập vào Key passphrase mà bạn đã nhập ở task 1, kết nối đến VMLinux thành công

Virtual Machines Linux

Exercise 4. Custom Script Extension

Task 1. Custom Script Extension

1. Để thực hiện phần này, bạn tạo lại VM chạy Windows server 2019 datacenter

2. Connect vào Windows server 2019 datacenter vừa tạo, vào PowerShell thực hiện lệnh sau để kiểm tra Windows Server backup chưa được cài.

Get-WindowsFeature -Name Windows-Server-Backup

Custom Script Extension

3. Trở về máy local tạo file Install-WindowsServerBackup.ps1 có nội dung là

Install-WindowsFeature -Name Windows-Server-Backup

4. Trở về Azure portal, menu trái chọn Virtual Machines, chọn VM vừa tạo, menu trái chọn Extensions và ấn + Add,

5. Xuất hiện màn hình new Resource, chọn Custom Script Extension, ấn Create.

6. Màn hình Install Extension, trong phần Script file ấn Browse chọn file Install- WindowsServerBackup.ps1 mà bạn đã tạo, ấn OK

 Custom Script Extension

7. Trở về màn hình Extensions chờ cho đến khi cột Status của CustomScriptExtension có giá trị là là Provisioning succeeded.

8. Trở lại máy Windows server 2019 datacenter vừa tạo, vào PowerShell thực hiện lệnh sau để kiểm tra Windows Server backup đã được cài.

Get-WindowsFeature -Name Windows-Server-Backup

9. Xóa các Resource group mà bạn đã tạo trong bài lab này.

 Custom Script Extension

Exercise 5: Triển khai và cấu hình Azure VM scale set

Task 1. Tạo Azure VM scale sets

1. Tại Azure portal, menu trái chọn Create a resource, trong phần Search nhập và chọn Virtual machine scale set, Ấn Create

2. Màn hình Create virtual machine scale set nhập các thông tin sau:

  • Subscription: chọn Subscription của bạn
  • Resource group: ấn Create new và nhâp vào RGScaleSet
  • Virtual machine scale set name: MyVM2
  • Region: Southeast Asia
  • Availability zone: None
  • Image: Windows Server 2019 Datacenter
  • Size: Standard DS1 v2
  • Username: MyUser
  • Nhập Password và confirm password
  • Save money: Yes
  • Ấn next: Disk
  • Ấn Next: Netwoking
Azure VM scale sets

3. Tại tab networking, Trong phần Network Interface, check vào ScalesetRG-Vnet- Nic01 và ấn Edit

Azure VM scale sets

4. Cửa Sổ Edit network interface:

  • Trong phần Public Inbound ports chọn option Allow Selected Ports.
  • Trong phần Select Inbound ports chọn HTTP (80) và RDP (3389)
  • Ấn Ok
Azure VM scale sets

5. Trở lại tab Networking, trong phần:

  • Use a load balancer: chon Option Yes
  • Các giá trị còn lại để mặc định
  • Ấn Next: Scaling
Azure VM scale sets

6. Tại Tab Scaling cho các thông tin sau

  • Initial Instance count: 2
  • Scaling policy: Custom
  • Minimum number of VMs: 2
  • Maximum number of VMs: 10
  • Các giá trị scale outscale in để mặc định.
  • Ấn Review + Create
  • Ấn Create
Azure VM scale sets
Task 2. Cài IIS cho VM scale set dùng Custom Script Extension
Lab Microsoft Azure Module 3

Mr CTL