Lab Windows Server 2016 – Module 3 Triển Khai Giải Pháp Enterprise Storage

Enterprise Storage là một thành phần quan trọng mà bạn phải xem xét khi lập kế hoạch và triển khai trung tâm dữ liệu của mình. Hầu hết các tổ chức yêu cầu một lượng lớn dung lượng lưu trữ và yêu cầu này luôn tăng. Khi người dùng giữ tệp của họ trong thời gian dài hơn, nhu cầu lưu trữ sẽ tăng lên.

Các giải pháp lưu trữ đã phát triển rất nhiều trong vài năm qua, với sự ra đời của các công nghệ mới và mở rộng các công nghệ hiện có. Do đó, khi lên kế hoạch cho các giải pháp lưu trữ của mình, bạn phải tính đến các công nghệ hiện tại đang sửa dụng trong môi trường của mình và các tính năng của các công nghệ mới.

Module 3 ctl.edu.vn giới thiệu đến bạn các công nghệ lưu trữ trong Windows Server 2016

Exercise 1: Cấu hình iSCSI storage 

Task 1: Cài iSCSI target feature

Task 1: Cài iSCSI target feature 

  1. Tại máy DC01 vào Server manager, Chọn Add Roles and Features.
  2. Màn hình Before you begin ấn Next.
  3. Màn hình Select installation type ấn Next
  4. Màn hình Select destination server, chọn Option Select a server from the server pool ấn Next.
  5. Màn hình Select server roles, click vào mũi tên File and Storage Services (2 of 12 Installed), Click vào mũi tên File and iSCSI Services (1 of 11 Installed), check chọn iSCSI Target Server ấn Next.
  6. Màn hình Select features ấn Next
  7. Màn hình Confirm installation selections ấn Install
  8. Chờ cài xong ấn Close

iSCSI storage

Task 2: Tạo và Cấu Hình iSCSI target

Task 2: Tạo và Cấu Hình iSCSI target 

  1. Tại máy DC01, vào Server Manager, menu trái chọn, File and Storage Services.
  2. Màn hình File and Storage Services chọn iSCSI
  3. Cửa sổ iSCSI VIRTUAL DISKS chọn TASKS, và chọn New iSCSI Virtual Disk

iSCSI storage

4. Cửa sổ Select iSCSI virtual disk location, trong phần Storage location, chọn volume C:, ấn Next.

5. Cửa sổ Specify iSCSI virtual disk name, trong phần Name nhập vào iSCSIDisk1, ấn Next.

6. Cửa Sổ Specify iSCSI virtual disk size, trong phần Size nhập vào 5G, chọn option Dynamically expanding, ấn Next.

7. Cửa sổ Assign iSCSI target chọn option New iSCSI target ấn Next.

8. Cửa sổ Specify target name, trong phần Name nhập vào DC01, ấn Next.

9. Cửa sổ Specify access servers ấn Add

10.  Cửa sổ Select a method to identify the initiator, chọn option Enter a value for the selected type, trong phần Type chọn IP Address, trong phần Value nhập vào 192.168.1.4 (ip của máy client02) ấn OK.

iSCSI storage

11. Trở lại cửa sổ Specify access servers tiếp tục ấn Add

12. Cửa sổ Select a method to identify the initiator, chọn option Enter a value for the selected type, trong phần Type chọn IP Address, trong phần Value nhập vào 192.168.2.4 (secondary ip của máy client02) ấn OK

13. Trở lại cửa sổ Specify access servers, ấn Next

iSCSI storage

14. Cửa sổ Enable Authentication ấn Next.

15. Cửa sổ Confirm selections page, ấn Create.

16. Cửa sổ View results chờ cho đến khi hoàn tất ấn Close.

17. Trở lại Cửa sổ iSCSI VIRTUAL DISKS tiếp tục chọn TASKS, và chọn New iSCSI Virtual Disk.

18. Cửa sổ Select iSCSI virtual disk location, trong phần Storage location, chọn volume C:, ấn Next.

19. Cửa sổ Specify iSCSI virtual disk name, trong phần Name nhập vào iSCSIDisk2, ấn Next.

20. Cửa Sổ Specify iSCSI virtual disk size, trong phần Size nhập vào 5G, chọn option Dynamically expanding, ấn Next.

21. Cửa sổ Assign iSCSI target chọn option Existing iSCSI target, chọn dc01, ấn Next.

22. Cửa sổ Confirm selections ấn Create.

23. Chờ tạo xong ấn Close

iSCSI storage

Task 3: Cấu hình MPIO

Task 3: Cấu hình MPIO 

  1. Tại máy client02, logon vào user domain-name\administrator (trong bài lab này là ctl\administrator)
  2. Tại máy client02 vào Server Manager, chọn Add Roles and Features.
  3. Màn hình Before you begin page, ấn Next
  4. Màn hình Select installation type ấn Next.
  5. Màn hình Select destination server, chọn Option Select a server from the server pool ấn Next.
  6. Màn hình Select server roles ấn Next.
  7. Màn hình Select features, chọn Multipath I/O, ấn Next.
  8. Màn hình Confirm installation selections ấn Install
  9. Chờ cài xong ấn Close, khởi động lại máy client02

iSCSI storage

11. Sau khi khởi động xong, logon vào user domain-name\administrator (ctl\administrator)

12. Tại Server Manager, chọn Tools, và chọn iSCSI Initiator

13. Cửa sổ Microsoft iSCSI ấn Yes

14. Cửa sổ iSCSI Initiator Properties, chọn tab Targets, trong phần Target nhập vào 192.168.1.2 (ip máy domain DC01), ấn Quick Connect

15. Cửa sổ Quick Connect ấn Done

16. Cửa sổ iSCSI Initiator Properties, ấn OK

iSCSI storage

17. Tại máy client02, vào Server Manager, chọn Tools, và chọn MPIO.

18. Cửa sổ MPIO Properties, chọn tab Discover Multi-Paths, check vào checkbox Add support for iSCSI devices, ấn Add.

19. Màn hình yêu cầu Khởi động lại ấn Yes.

iSCSI storage

20. Sau khi khởi động xong, logon vào user domain-name\administrator (ctl\administrator)

21. Vào Server Manager, chọn Tools, và chọn MPIO

21. Cửa sổ MPIO Properties, tại tab MPIO Devices quan sát thấy có Device Hardware Id MSFT2005iSCSIBusType_0x9 đã được thêm vào.

22. Cửa sổ MPIO Properties, ấn OK.

iSCSI storage

Task 4: Kết nối đến iSCSI target

 Task 4: Kết nối đến iSCSI target

  1. Tại máy client02, vào Server Manager, vào menu Tools, chọn iSCSI Initiator
  2. Cửa sổ iSCSI Initiator Properties, chọn tab Targets chọn Disconnect
  3. Cửa sổ Disconnect From All Sessions ấn Yes.

iSCSI storage

4. Cũng tại cửa sổ iSCSI Initiator Properties, chọn tab Targets ấn Connect.

5. Cửa sổ Connect To Target, check vào 2 checkbox Enable multi-path, và Add this connection to the list of Favorite Targets ấn Advanced.

iSCSI storage

6. Cửa sổ Advanced Settings, tại tab General, trong phần Local adapter chọn Microsoft iSCSI Initiator.

7.  Trong phần Initiator IP chọn 192.168.1.4

8. Trong phần Target portal IP chọn 192.168.1.2 / 3260. Ấn OK

9. Trở lại cửa sổ Connect To Target ấn OK.

iSCSI storage

10. Trở lại cửa sổ iSCSI Initiator Properties, chọn tab Targets ấn Connect lần thứ 2.

11. Cửa sổ Connect To Target, check vào 2 checkbox Enable multi-path, và Add this connection to the list of Favorite Targets ấn Advanced.

12. Cửa sổ Advanced Settings, tại tab General, trong phần Local adapter chọn Microsoft iSCSI Initiator.

13.  Trong phần Initiator IP chọn 192.168.2.4

14. Trong phần Target portal IP chọn 192.168.2.2 / 3260. Ấn OK

15. Trở lại cửa sổ Connect To Target ấn OK.

iSCSI storage

16. Trở lại cửa sổ iSCSI Initiator Properties, chọn tab  Volumes and Devices, ấn Auto Configure.

17. Chọn lại tab Targets chọn iqn.1991-05.com.microsoft:lon-dc1-lon-dc1-target và ấn Devices

18. Cửa sổ Devices, ấn MPIO

19. Cửa sổ Device details, trong phần Load balance policy: chọn Round Robin, và trong phần this device has the following paths có 2 thông tin bạn đã cấu hình, ấn Ok, OkOK

iSCSI storage

Task 5: Khởi tạo iSCSI disks

Task 5: Khởi tạo iSCSI disks 

  1. Tại máy Client02, vào Server Manager, Chọn File and Storage Services, và chọn Disks.
  2. Lần lượt phải chuột vào 2 đĩa offline chọn bring online, ấn yes
  3. Lần lượt phải chuột vào 2 đĩa chọn Initialize.
  4. Lần lượt phải chuột vào 2 đĩa chọn New Volume định dạng đĩa với các thông tin sau:

Disk 1:

  • Drive letter: J
  • Volume label: SMBShares

Disk 2:

  • Drive letter: K
  • Volume label: NFSShares 

5. Vào File Explorer kiểm tra có 2 đĩa là SMBShares và NFSShares.

iSCSI storage

Exercise 2: Cấu hình và Quản Lý share Infrastructure 

Task 1: Tạo SMB share Trên iSCSI storage

Task 1: Tạo SMB share Trên iSCSI storage 

  1. Tại máy client02, vào Server Manager, chọn File and Storage Services, và chọn Shares. (nếu không thấy Shares, hãy tạo folder trên C: và share folder này, sau đó trở lại Server Manager sẽ thấy Shares)
  2.  Tại cửa sổ Shares, chọn Tasks, chọn New Share.

iSCSI storage

3. Cửa sổ Select the profile for this share page, trong phần File share profile chọn SMB Share – Quick, ấn Next.

4. Cửa sổ Select the server and path for this share, chọn Client02, chọn Option Select by volume, chọn J:, và ấn Next.

5. Cửa sổ Specify share name, trong phần Share name nhập vào Data, ấn Next.

6. Cửa sổ Configure share settings, check vào Enable access-based enumeration ấn Next.

7. Cửa sổ Specify permissions to control access, ấn Customize permissions.

8. Cửa sồ Advanced Security Settings for Data, tại tab Permissions, ấn Add.

9. Cửa sổ Permission Entry for Data, chọn Select a principal, nhập vào Domain Users, ấn check names, và ấn OK

10. Cũng tại cửa sổ Permission Entry for Data, trong phần Basic permissions, check chọn Modify ấn OK

11.  Trở lại cửa sổ Advanced Security Settings for Data, ấn OK

12. Cửa sổ Specify permissions to control access, ấn Next

13. Cửa sổ Confirm selections, ấn Create

14. Chờ đến khi hoàn tất ấn Close

iSCSI storage

Task 2: Tạo NFS share trên iSCSI storage

Task 2: Tạo NFS share trên iSCSI storage

  1. Tại máy client02, vào Server Manager, chọn File and Storage Services, và chọn Shares.
  2. Tại cửa sổ Shares, chọn Tasks, chọn New Share.
  3. Cửa sổ Select the profile for this share page, trong phần File share profile chọn NFS Share – Quick, ấn Next.

(Lưu ý: nếu không thể tạo NFS Share – Quick, hãy vào Add Roles and Features, ở màn hình Select server roles, click vào mũi tên File and Storage Services, Click vào mũi tên File and iSCSI Services, check chọn Server for NFS)

4. Cửa sổ Select the server and path for this share, chọn Client02, chọn Option Select by volume, chọn K:, và ấn Next.

5. Cửa sổ Specify share name, trong phần Share name nhập vào LinuxData, ấn Next

6. Cửa sổ Specify authentication methods, check chọn Kerberos v5 authentication(Krb5), ấn Next

7. Cửa sổ Specify the share permissions, ấn Add.

8. Cửa sổ Add Permissions, chọn option All Machines, trong phần Share permissions chọn Read / Write, và ấn Add

9. Trở lại cửa sổ Specify the share permissions, ấn Next

10. Cửa sổ Specify permissions to control access, ấn Next

11. Cửa sổ Confirm selections, ấn Create

12. Cửa sổ View results ấn Close

iSCSI storage

Task 3: Dùng Windows PowerShell xem share information

Task 3: Dùng Windows PowerShell xem share information 

  1. Tại máy DC01, vào run gõ \\client02\Data, ấn enter
  2. Tạo file NewFile.txt  trong data.
  3. Mở file newfile.txt bằng notepad, giữ nguyên màn hình notepad và làm tiếp phần sau
  4. Trở lại máy client02, vào PowerShell thực hiện lệnh Get-NfsShare (xem NFS Share)
  5. Tiếp tục thực hiện lệnh Get-NfsShare LinuxData | FL * (xem thông tin chi tiết LinuxDATA NFS share)
  6. Thực hiện lệnh Get-SmbShare (xem smb share)
  7. Thực hiện lệnh Get-SmbShare Data | FL * (xem thông tin chi tiết Data smb share)
  8. Thực hiện lệnh Get-SmbSession (xem user đang kết nối đến folder)
  9. Thực hiện lệnh Get-SMBSession -ClientUserName ctl\Administrator | FL * (thay ctl bằng domain của bạn) (xem thông tin chi tiết về kết nối)
  10. Thực hiện lệnh Get-SmbOpenFile (xem đang mở file gì)

(vẫn để màn hình PowerShell để làm Task tiếp theo)

iSCSI storage

Task 4: Disable SMB1 protocol

Task 4: Disable SMB1 protocol 

  1. Cũng tại màn hình PowerShell máy client02, thực hiện lệnh Set-SmbServerConfiguration -AuditSmb1Access $true ấn Y(bật chức năng Adit)
  2. Thực hiện lệnh Get-SmbServerConfiguration | FL enable* ( xem danh sách các protocol, SMB1 đang true)
  3. Thực hiện lệnh Set-SmbServerConfiguration -EnableSMB1Protocol $false ấn Y (Set SMB1 thành False)
  4. Thực hiện lại lệnh Get-SmbServerConfiguration | FL enable* (SMB1 trở thành true)
  5. Thực hiện lệnh Get-WindowsFeature *SMB* (Xem SMB1 đã được cài)
  6. Thực hiện lệnh sau Remove-WindowsFeature FS-SMB1 (gỡ bỏ SMB1 protocol)

iSCSI storage

Hoàn Tất Bài Lab

Lab Windows Server 2016 Module 4